T3_Bai2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 26-06-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 26-06-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 2 Ngày soạn 22/08/08
CHƯƠNG I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
BÀI 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TT)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Học sinh nắm vững khái niệm thông tin, tính chất của thông tin
Biết vai trò của thông tin trong cuộc sống
2. Kỹ năng:
Hiểu biết các ứng dụng của tin học trong cuộc sống hiện đại
3. Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích tìm hiểu
B. Phương pháp:
Thuyết trình
Giáo viên gợi mở để HS tham gia vào bài
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên
Giáo án, bảng viết, Sách giáo khoa
2. Học sinh
Sách giáo khoa
D. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
- Chào, kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm thông tin và dữ liệu. Đơn vị đo thông tin.
3. Bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Làm thế nào để lưu trữ các dạng TT khác nhau vào máy tính?
3.2 Triển khai bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1:Phân tích để học sinh thấy sự cần thiết phải mã hóa thông tin và cách mã hóa thông tin trong máy tính
GV: Nêu ra một số ví dụ về mã hoá thông tin và đặt câu hỏi nội dung.
HS: Thảo luận, trả lời
Bit là gì ? Biểu diễn thông tin thành dãy bít theo ví dụ.
Hãy nêu các dạng thông tin thường gặp?
Muốn MT xử lý Thông tin dạng phi số phải làm gì?
Ví dụ: kí tự A
Mã ASCII: 0100 0001
UNICODE: 0000 0000 0100
- Để học hiểu bản chất của việc mã hóa thông tin, Gv nên giải thích “Máy tính cấu tạo bởi các linh kiện điện tử chỉ có hai trạng thái Không có điện ~0 hoặc Có điện ~1. Do đó việc lưu trữ xử lí thông tin cũng dựa trên hai trạng thái đó. Vì vậy mọi thông tin trong máy phải được biến đổi để phù hợp vối khả năg làm việc của các thiết bị trong máy.
IV. Mã hóa thông tin trong máy tính.
1. Khái niệm mã hoá:
Thông tin để máy tính xử lý được cần biến đổi thành một dãy bit. Biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin.
2. Ví dụ:
Mã hoá thông tin dạng văn bản:
Mỗi ký tự được biểu diễn bằng một dãy bit tương ứng.
Bảng mã ASCII : 1 kí tự mã hoá thành dãy 8 bit. Có 256 ký tự
Bảng mã UNICODE: 1 kí tự mã hoá thành dãy 16 bít. Có 65536 kít tự
Hoạt động 2: Giới thiệu cách biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính và nguyên lí mã hóa nhị phân
GV: Nêu đặt câu hỏi nội dung.
HS: Thảo luận, trả lời
Chúng ta đang sử dụng hệ đếm nào? Ngoài ra có hệ đếm khác không?
GV nêu ví dụ các số hệ 10:
1235 ; 456; 2578; 15109
Hãy cho biết giá trị mà 5 biểu diễn ở các số đã cho?
Giá trị này có phụ thuộc vào vị trí của kí hiệu trong dãy biểu diễn số không?
Một hệ đếm đã sử dụng trước đây mà dùng chữ cái để biểu diễn là gi?
GV nêu ví dụ các số hệ La Mã:
I IV XIX VIII
1956 = 1.103 + 9.102 + 5.101 + 6.100
(10101111)2 = 1.28+1.26+1.24+1.23
+1.22 +1.21 + 1.20
(1A8)16 = 1.162 + 10.161 + 8.160
Gv : trình bày cách biểu diễn số nguyên và sô thực trong máy tính.
Hs : lắng nghe và ghi chép
V. Biểu diễn thông tin trong máy tính
1. Hệ đếm
a. Khái niệm: Là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.
b. Phân loại:
- Hệ đếm phụ thuộc vị trí (hệ La Mã)
- Hệ đếm không phụ thuộc vị trí
2. Hệ đếm cơ số b:
Khái niệm: Cho tập b kí hiệu, biểu diễn giá trị 0,1,...,b-1. Một số N trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn:
N= (dn-1dn-2...d2d1d0)b
và giá trị của N được tính theo công thức:
CHƯƠNG I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
BÀI 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TT)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Học sinh nắm vững khái niệm thông tin, tính chất của thông tin
Biết vai trò của thông tin trong cuộc sống
2. Kỹ năng:
Hiểu biết các ứng dụng của tin học trong cuộc sống hiện đại
3. Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích tìm hiểu
B. Phương pháp:
Thuyết trình
Giáo viên gợi mở để HS tham gia vào bài
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên
Giáo án, bảng viết, Sách giáo khoa
2. Học sinh
Sách giáo khoa
D. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
- Chào, kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm thông tin và dữ liệu. Đơn vị đo thông tin.
3. Bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Làm thế nào để lưu trữ các dạng TT khác nhau vào máy tính?
3.2 Triển khai bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1:Phân tích để học sinh thấy sự cần thiết phải mã hóa thông tin và cách mã hóa thông tin trong máy tính
GV: Nêu ra một số ví dụ về mã hoá thông tin và đặt câu hỏi nội dung.
HS: Thảo luận, trả lời
Bit là gì ? Biểu diễn thông tin thành dãy bít theo ví dụ.
Hãy nêu các dạng thông tin thường gặp?
Muốn MT xử lý Thông tin dạng phi số phải làm gì?
Ví dụ: kí tự A
Mã ASCII: 0100 0001
UNICODE: 0000 0000 0100
- Để học hiểu bản chất của việc mã hóa thông tin, Gv nên giải thích “Máy tính cấu tạo bởi các linh kiện điện tử chỉ có hai trạng thái Không có điện ~0 hoặc Có điện ~1. Do đó việc lưu trữ xử lí thông tin cũng dựa trên hai trạng thái đó. Vì vậy mọi thông tin trong máy phải được biến đổi để phù hợp vối khả năg làm việc của các thiết bị trong máy.
IV. Mã hóa thông tin trong máy tính.
1. Khái niệm mã hoá:
Thông tin để máy tính xử lý được cần biến đổi thành một dãy bit. Biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin.
2. Ví dụ:
Mã hoá thông tin dạng văn bản:
Mỗi ký tự được biểu diễn bằng một dãy bit tương ứng.
Bảng mã ASCII : 1 kí tự mã hoá thành dãy 8 bit. Có 256 ký tự
Bảng mã UNICODE: 1 kí tự mã hoá thành dãy 16 bít. Có 65536 kít tự
Hoạt động 2: Giới thiệu cách biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính và nguyên lí mã hóa nhị phân
GV: Nêu đặt câu hỏi nội dung.
HS: Thảo luận, trả lời
Chúng ta đang sử dụng hệ đếm nào? Ngoài ra có hệ đếm khác không?
GV nêu ví dụ các số hệ 10:
1235 ; 456; 2578; 15109
Hãy cho biết giá trị mà 5 biểu diễn ở các số đã cho?
Giá trị này có phụ thuộc vào vị trí của kí hiệu trong dãy biểu diễn số không?
Một hệ đếm đã sử dụng trước đây mà dùng chữ cái để biểu diễn là gi?
GV nêu ví dụ các số hệ La Mã:
I IV XIX VIII
1956 = 1.103 + 9.102 + 5.101 + 6.100
(10101111)2 = 1.28+1.26+1.24+1.23
+1.22 +1.21 + 1.20
(1A8)16 = 1.162 + 10.161 + 8.160
Gv : trình bày cách biểu diễn số nguyên và sô thực trong máy tính.
Hs : lắng nghe và ghi chép
V. Biểu diễn thông tin trong máy tính
1. Hệ đếm
a. Khái niệm: Là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.
b. Phân loại:
- Hệ đếm phụ thuộc vị trí (hệ La Mã)
- Hệ đếm không phụ thuộc vị trí
2. Hệ đếm cơ số b:
Khái niệm: Cho tập b kí hiệu, biểu diễn giá trị 0,1,...,b-1. Một số N trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn:
N= (dn-1dn-2...d2d1d0)b
và giá trị của N được tính theo công thức:
 








Các Ý Kiến