T50

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:23' 27-06-2009
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:23' 27-06-2009
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 26 Ngày soạn 11/02/09
BÀI THỰC HÀNH
MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP STVB
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và số thứ tự;
Đánh số trang, ngắt trang và in văn bản;
Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo như: tìm kiếm và thay thế, sử dụng chức năng AutoCorect (tự động sửa lỗi trong khi gõ) để thưc hiện việc gõ tắt và sửa lỗi.
2. Kỹ năng:
Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và số thứ tự;
Đánh số trang, ngắt trang và in văn bản;
Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo như: tìm kiếm và thay thế, sử dụng chức năng AutoCorect (tự động sửa lỗi trong khi gõ) để thưc hiện việc gõ tắt và sửa lỗi.
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Giáo án, một số mẫu soạn thảo bằng Tiếng Việt
2. Học sinh: Máy tính - phòng thực hành.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra trong quá trình thực hành.
III- Bài mới:
Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:
GV hướng dẫn cho học sinh một lượt về các khả năng định dạng kiểu danh sách;
Định dạng kiểu danh sách liệt kê:
+ Chọn phần danh sách cần định dạng;
+ Nháy nút lệnh Bullets trên thanh công cụ chuẩn hoặc vào Format -> Bullets and Numbering . Trong hộp thọai Bullets and Numbering chọn Bullets chọn kí hiệu cần định dạng. Có thể vào Customize… để thay đổi kí hiệu hoặc định dạng kí hiệu đó
Chọn phần danh sách cần bỏ rồi nháy vào nút lệnh Bullets
Hướng dẫn cho học sinh làm tương tự như định dạng kiểu danh sách kí hiệu.
Ngắt trang:
Đưa con trỏ vb về vị trí cần ngắt chọn Insert -> Break… chọn Page Break.
Đánh số trang:
Chọn Insert ( Page Number. Trong hộp thoại Page Number nháy chuột vào Format rồi chọn số trang bắt đầu đánh thứ tự thích hợp vào ô Star at:
Tìm: Edit ( Find; thay thế: Edit ( Replace (gõ cụm từ cần tìm vào ô Find What, gõ cụm từ cần thay thế vào ô Replace with )
Chọn Tools-> AutoCorect trong ô Replace gõ từ (cụm từ) viết tắt hoặc sửa lỗi; trong ô With gõ từ (cụm từ) hoàn chỉnh.
Trong chức năng AutoCorect phần để thay thế ( With) có thể định dạng phức tạp chứ không phải là một từ hoặc cụm từ
A. HƯỚNG DẪN MỞ ĐẦU
Định dạng danh sách liệt kê
Thao tác: Format -> Bullets and Numbering
Chọn Bulleted : Để đánh kí hiệu
Chọn Numbered: Để đánh số thứ tự
Ngắt trang:
Insert -> Break… chọn Page Break.
3. Đánh số trang:
Chọn Insert ( Page Number
Tìm: Edit ( Find/Ctrl +F
Thay thế: Edít → Replace/Ctrl + H
Gõ tắt
Chọn Tools-> AutoCorect trong ô Replace gõ từ (cụm từ) viết tắt hoặc sửa lỗi; trong ô With gõ từ (cụm từ) hoàn chỉnh.
Tạo môi trường tiếng Việt
Chọn bảng mã Việt: VIETWARE_X
Kiểu gõ Việt: TELEX
* Hoạt động 2:
Học sinh thực hành:
Sau khi học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn thực hành, học sinh bắt đầu thực hiện trên máy của HS bằng cách mở một số văn bản đã có để thực hiện;
Sau khi đã làm quen bắt đầu gõ văn bản và trình bày theo mẫu như trong sách giáo khoa hoặc một số văn bản mà các em đã chuẩn bị trước ở nhà.
GV: Hướng dẫn, quan sát HS
HS: Thực hiện các thao tác soạn thảo bài văn và bài thơ theo Bài thực hành số 2
B. HƯỚNG DẪN THƯỜNG XUYÊN
Định dạng tab stop:
Chọn tab LEFT/RIGHT/CENTER
Tách tab: Ấn phím Tab
Chỉnh sửa Tab
Xoá Tab
Can lề đoạn văn
Can lề bằng nút công cụ: LEFT/RIGHT/CENTER/JUSTIFY
Can lề bằng phím: Ctrl+L/Ctrl+R/Ctrl+E/Ctrl+J
Tạo độ lệch đoạn văn:
Độ lệc trái / phải bằng thước đo
Dòng
BÀI THỰC HÀNH
MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP STVB
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và số thứ tự;
Đánh số trang, ngắt trang và in văn bản;
Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo như: tìm kiếm và thay thế, sử dụng chức năng AutoCorect (tự động sửa lỗi trong khi gõ) để thưc hiện việc gõ tắt và sửa lỗi.
2. Kỹ năng:
Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và số thứ tự;
Đánh số trang, ngắt trang và in văn bản;
Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo như: tìm kiếm và thay thế, sử dụng chức năng AutoCorect (tự động sửa lỗi trong khi gõ) để thưc hiện việc gõ tắt và sửa lỗi.
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Giáo án, một số mẫu soạn thảo bằng Tiếng Việt
2. Học sinh: Máy tính - phòng thực hành.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra trong quá trình thực hành.
III- Bài mới:
Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:
GV hướng dẫn cho học sinh một lượt về các khả năng định dạng kiểu danh sách;
Định dạng kiểu danh sách liệt kê:
+ Chọn phần danh sách cần định dạng;
+ Nháy nút lệnh Bullets trên thanh công cụ chuẩn hoặc vào Format -> Bullets and Numbering . Trong hộp thọai Bullets and Numbering chọn Bullets chọn kí hiệu cần định dạng. Có thể vào Customize… để thay đổi kí hiệu hoặc định dạng kí hiệu đó
Chọn phần danh sách cần bỏ rồi nháy vào nút lệnh Bullets
Hướng dẫn cho học sinh làm tương tự như định dạng kiểu danh sách kí hiệu.
Ngắt trang:
Đưa con trỏ vb về vị trí cần ngắt chọn Insert -> Break… chọn Page Break.
Đánh số trang:
Chọn Insert ( Page Number. Trong hộp thoại Page Number nháy chuột vào Format rồi chọn số trang bắt đầu đánh thứ tự thích hợp vào ô Star at:
Tìm: Edit ( Find; thay thế: Edit ( Replace (gõ cụm từ cần tìm vào ô Find What, gõ cụm từ cần thay thế vào ô Replace with )
Chọn Tools-> AutoCorect trong ô Replace gõ từ (cụm từ) viết tắt hoặc sửa lỗi; trong ô With gõ từ (cụm từ) hoàn chỉnh.
Trong chức năng AutoCorect phần để thay thế ( With) có thể định dạng phức tạp chứ không phải là một từ hoặc cụm từ
A. HƯỚNG DẪN MỞ ĐẦU
Định dạng danh sách liệt kê
Thao tác: Format -> Bullets and Numbering
Chọn Bulleted : Để đánh kí hiệu
Chọn Numbered: Để đánh số thứ tự
Ngắt trang:
Insert -> Break… chọn Page Break.
3. Đánh số trang:
Chọn Insert ( Page Number
Tìm: Edit ( Find/Ctrl +F
Thay thế: Edít → Replace/Ctrl + H
Gõ tắt
Chọn Tools-> AutoCorect trong ô Replace gõ từ (cụm từ) viết tắt hoặc sửa lỗi; trong ô With gõ từ (cụm từ) hoàn chỉnh.
Tạo môi trường tiếng Việt
Chọn bảng mã Việt: VIETWARE_X
Kiểu gõ Việt: TELEX
* Hoạt động 2:
Học sinh thực hành:
Sau khi học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn thực hành, học sinh bắt đầu thực hiện trên máy của HS bằng cách mở một số văn bản đã có để thực hiện;
Sau khi đã làm quen bắt đầu gõ văn bản và trình bày theo mẫu như trong sách giáo khoa hoặc một số văn bản mà các em đã chuẩn bị trước ở nhà.
GV: Hướng dẫn, quan sát HS
HS: Thực hiện các thao tác soạn thảo bài văn và bài thơ theo Bài thực hành số 2
B. HƯỚNG DẪN THƯỜNG XUYÊN
Định dạng tab stop:
Chọn tab LEFT/RIGHT/CENTER
Tách tab: Ấn phím Tab
Chỉnh sửa Tab
Xoá Tab
Can lề đoạn văn
Can lề bằng nút công cụ: LEFT/RIGHT/CENTER/JUSTIFY
Can lề bằng phím: Ctrl+L/Ctrl+R/Ctrl+E/Ctrl+J
Tạo độ lệch đoạn văn:
Độ lệc trái / phải bằng thước đo
Dòng
 








Các Ý Kiến