Menu Chính

ĐIỂM TIN CÁC BÁO

LIÊN KẾT WEBSITE

TIN TỨC

Ảnh ngẫu nhiên

Valentine11.swf Thieprong.swf Tinh_ca_CR.swf Bay_giua_ngan_ha.swf Daythonvyda.swf Mung_Giang_Sinh_20104.flv 201120101.swf USB.bmp Dtichhinhtron.swf Dtichelip.swf Goc_o_tam.swf Dtich_hinhquat.swf Dong_ho_dem_nguoc_15_giay.swf DirectedLine.swf Cylinder.swf Dtich_hchunhat.swf Dien_tich_xung_quanh_cua_hinh_tru_.swf Degenerate.swf EquilateralTriangle.swf EqUnitCircle.swf

VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hổ trợ Trực tuyến

    • (chithu1980)

    Menu chức năng 1

    T60

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:27' 27-06-2009
    Dung lượng: 62.5 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần :30 Ngày soạn :25/03/07

    Chương IV. Mạng Máy Tính Và Internet

    Bài 21. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (T2)


    A- Mục tiêu bài học:
    1. Kiến thức:
    Khái niệm mạng Internet và giao thức truyền thông trong mạng Internet
    Các phương thức kết nối mạng Internet
    2. Kỹ năng:
    Phân biệt các kiểu kết nối mạng
    3. Thái độ:
    Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
    B- Phương pháp:
    Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
    C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    Giáo viên : giáo án
    Học sinh: bài cũ –soạn bài mới.
    D- Tiến trình lên lớp:
    I- Ổn định lớp:
    II- Kiểm tra bài cũ:
    Điều kiện nào để các máy tính tạo thành mạng? Giao thức là gì?
    Nêu hai mô hình mạng. Phân biệt máy chủ và khách?
    III- Bài mới:
    1. Đặt vấn đề:
    2. Triển khai bài:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung kiến thức
    
    Hoạt động 1. Tìm hiểu mạng internet và công dụng của mạng này
    
    
    Cách tổ chức dữ liệu trong mạng Internet như thế nào?
    VD: A gởi thư cho B (4 trang)
    Trang 1: gửi FAX.
    Trang 2: gửi tàu hoả.
    Trang 3: gửi nhân viên.
    Trang 4: gửi máy bay.
    ( không đồng thời, không đúng trình tự, ngoài ra còn có lỗi.
    ( phải có phương tiện tập hợp các trang này thành một bức thư hoàn chỉnh và sửa lỗi nếu có
    ( có các giao thức phục vụ chuyển tin, chia và đóng gói lại, sữa lỗi.

    Cách truyền tin theo giao thức TCP/IP?
    Để thông tin đến đúng người nhận thì thế nào?

    VD?






    Địa chỉ Yahoo:
    204.71.200.69
    www.whitehouse.com
    home.vnn.vn
    VD?
    www.nasa.mil.us
    thoisuvtv@org.vn
    VD?
    www.freemail.com.hk
    www.lemond.fr

    .au: Autralia.
    .fr: Pháp.
    .uk: United Kingdom.
    Cho biết ở vViệt Nam IAP là ai?
    * Công ty VDC của VNPT

    Cho biết ở VN ISP là ai?
    VNN của VDC, FPT, NETNAM của Viện CNTT, Saigon Postel





    Cho biết ở VN ICP là ai?
    VNN của VDC, FPT, NETNAM của Viện CNTT, Saigon Postel, Saigon net
    Quốc tê có Altavista, Yahoo...

    III. TRUYỀN THÔNG TRONG INTERNET
    1. Giao thức TCP/IP:
    Khái niệm (SGK)
    TCP (Transmission Control Protocol): Giao thức điều khiển truyền tin.
    Chức năng: phân chia thông tin truyền thành các gói nhỏ và phục hồi thông tin gốc ban đầu.
    IP (Internet Protocol): Giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép các gói tin đi qua một số mạng.
    2. Cơ chế truyền tin
    Các thông tin được tổ chức thành các gói nhỏ. Mỗi gói được chuyển một cách độc lập, không phụ thuộc vào các gói khác.
    Gói tin được đánh số, máy nhận các gói tin và sắp xếp chúng theo đúng thứ tự cần thiết, nối thành một khối thống nhất.
    Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận?
    a. Địa chỉ IP: là dãy các số hệ 10 chia làm 4 lớp phân cách bằng dấu chấm, mỗi lớp 8 bit. Dạng:
    # # # . # # # . # # # . # # #
    VD: địa chỉ báo Lao Động: 145.39.5.235
    b. Tên miền địa chỉ (Domain name)
    Để dễ nhớ, chuyển thành tên gọi website.
    Tên miền dịch vụ: www hoặc mail
    Tên miền cá biệt
    Tên miền theo tổ chức:
    COM: Các tổ chức thương mại.
    GOV: Các tổ chức, cơ quan chính phủ.
    EDU: Website của ngành giáo dục.
    MIL: Các tổ chức quân sự.
    ORG: Các tổ chức phi chính phủ.
    NET: Mạng nội bộ.
    Tên miền theo địa lý: lấy 2 chữ cái tên viết tắt các quốc gia:
    .vn: Việt Nam.
    .hk: Hồng Kông.

    
    IV- Củng cố bài :(2 phút)
    Khái niệm mạng Intenet . Các phương tiện kết nối mạng
    Địa chỉ Interner
    V- Dặn dò : Xem bài mới và làm bài tập
    VI. Rút kinh nghiệm:




     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML