Tiết 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:01' 08-07-2009
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:01' 08-07-2009
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tuần :12 Ngày soạn 30/ 10 / 08
Tiết 15
CHƯƠNG II. CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ CẤU TRÚC LẶP
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Hiểu được chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh.
- Làm quen với các công cụ hiệu chỉnh chương trình
2. Kỹ năng:
- Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hoàn chỉnh chương trình
- Xây dựng được chương trình đơn giản có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chu đáo khi lập trình.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- GV hướng dẫn HS thực hành.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên : Phòng máy vi tính đã được cài đủ Turbo Pascal
2. Học sinh : Sách giáo khoa, bài tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra bài cũ (Gv có thể kiểm tra kĩ năng trong giờ thực hành)
3. Bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Để có thể hiểu rõ hơn câu lệnh rẽ nhánh hoạt động như thế nào, hôm nay lớp chúng ta sẽ thực hành chạy một số chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trên máy.
Triển khai bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hđ1.. Nhắc lại câu lệnh rẽ nhánh
GV: Cho biết cấu trúc dạng đủ của câu lệnh rẽ nhánh?
HS: Trả lời
If <điều kiện> then else ;
GV: Chúng ta sẽ cùng xây dựng một chương trình có sử dụng cấu trúc này.
Bài toán : Với 3 số nguyên dương a, b, c nhập từ bàn phím, kiểm tra xem chúng có là bộ số Pi-ta-go hay không ?
Hđ2. Xây dựng chương trình có sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
GV: Nêu bài toán. Cho biết Input, Output của BT trên?
HS: Input : các số nguyên a, b, c
Output : thông báo a, b, c là bộ số Pi-ta-go hoặc a, b,c không là bộ so Pi-ta-go
GV: Thế nào là một bộ số Pi-ta-go?
HS: Tổng các bình phương của hai số bằng bình phương của số còn lại.
GV: Vậy a, b, c được gọi là bộ số Pi-ta-go nếu một trong ba đẳng thức sau đúng:
a2 = b2 + c2
b2 = a2 + c2
c2 = a2 + b2
GV: Qua phát biểu trên, hãy cho biết ta có thể sử dụng câu lệnh gì để kiểm tra?
HS: Câu lệnh rẽ nhánh.
GV: Hãy viết câu lệnh rẽ nhánh cho phát biểu trên
HS:
if (a*a = b*b + c*c) or (b*b = a*a + c*c) or (c*c = a*a + b*b) then
write(‘Ba so da nhap la bo so Pi-ta-go’)
else write(‘Ba so da nhap khong la bo so Pi-ta-go’);
GV: Để dễ kiểm tra chương trình về sau, các em nên dùng thêm các biến a2, b2, c2 để tính bình phương của a, b, c trước rồi hãy xây dựng câu lệnh if
GV: Vậy để viết chương trình trên, chúng ta cần khai báo những biến nào?
HS: a, b, c, a2, b2, c2
HS: Trình bày khai báo, bổ sung, nhận xét
GV: Đưa ra khai báo đúng và giải thích vì sao chọn kiểu dữ liệu cho a2, b2, c2 là longint
Var a, b, c: integer;
a2, b2, c2: longint;
GV: Mở chương trình đã gõ sẵn, lần lượt thực hiện và hướng dẫn các thao tác bên cho HS nắm.
HS: Theo dõi ghi nhớ
- Chương trình :
Program Pi-ta-go ;
Var a, b, c : integer ;
a2, b2, c2 : longint ;
begin
write(‘Nhap a, b, c : ‘) ;
readln(a, b, c) ;
a2 := a ;
b2 := b ;
c2 := c ;
a2 := a2*a ;
Tiết 15
CHƯƠNG II. CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ CẤU TRÚC LẶP
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Hiểu được chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh.
- Làm quen với các công cụ hiệu chỉnh chương trình
2. Kỹ năng:
- Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hoàn chỉnh chương trình
- Xây dựng được chương trình đơn giản có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chu đáo khi lập trình.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- GV hướng dẫn HS thực hành.
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên : Phòng máy vi tính đã được cài đủ Turbo Pascal
2. Học sinh : Sách giáo khoa, bài tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra bài cũ (Gv có thể kiểm tra kĩ năng trong giờ thực hành)
3. Bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Để có thể hiểu rõ hơn câu lệnh rẽ nhánh hoạt động như thế nào, hôm nay lớp chúng ta sẽ thực hành chạy một số chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trên máy.
Triển khai bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hđ1.. Nhắc lại câu lệnh rẽ nhánh
GV: Cho biết cấu trúc dạng đủ của câu lệnh rẽ nhánh?
HS: Trả lời
If <điều kiện> then
GV: Chúng ta sẽ cùng xây dựng một chương trình có sử dụng cấu trúc này.
Bài toán : Với 3 số nguyên dương a, b, c nhập từ bàn phím, kiểm tra xem chúng có là bộ số Pi-ta-go hay không ?
Hđ2. Xây dựng chương trình có sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
GV: Nêu bài toán. Cho biết Input, Output của BT trên?
HS: Input : các số nguyên a, b, c
Output : thông báo a, b, c là bộ số Pi-ta-go hoặc a, b,c không là bộ so Pi-ta-go
GV: Thế nào là một bộ số Pi-ta-go?
HS: Tổng các bình phương của hai số bằng bình phương của số còn lại.
GV: Vậy a, b, c được gọi là bộ số Pi-ta-go nếu một trong ba đẳng thức sau đúng:
a2 = b2 + c2
b2 = a2 + c2
c2 = a2 + b2
GV: Qua phát biểu trên, hãy cho biết ta có thể sử dụng câu lệnh gì để kiểm tra?
HS: Câu lệnh rẽ nhánh.
GV: Hãy viết câu lệnh rẽ nhánh cho phát biểu trên
HS:
if (a*a = b*b + c*c) or (b*b = a*a + c*c) or (c*c = a*a + b*b) then
write(‘Ba so da nhap la bo so Pi-ta-go’)
else write(‘Ba so da nhap khong la bo so Pi-ta-go’);
GV: Để dễ kiểm tra chương trình về sau, các em nên dùng thêm các biến a2, b2, c2 để tính bình phương của a, b, c trước rồi hãy xây dựng câu lệnh if
GV: Vậy để viết chương trình trên, chúng ta cần khai báo những biến nào?
HS: a, b, c, a2, b2, c2
HS: Trình bày khai báo, bổ sung, nhận xét
GV: Đưa ra khai báo đúng và giải thích vì sao chọn kiểu dữ liệu cho a2, b2, c2 là longint
Var a, b, c: integer;
a2, b2, c2: longint;
GV: Mở chương trình đã gõ sẵn, lần lượt thực hiện và hướng dẫn các thao tác bên cho HS nắm.
HS: Theo dõi ghi nhớ
- Chương trình :
Program Pi-ta-go ;
Var a, b, c : integer ;
a2, b2, c2 : longint ;
begin
write(‘Nhap a, b, c : ‘) ;
readln(a, b, c) ;
a2 := a ;
b2 := b ;
c2 := c ;
a2 := a2*a ;
 








Các Ý Kiến