Tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:55' 08-07-2009
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:55' 08-07-2009
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1 Ngày soạn 26/081/08
Chương I. Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
Bài 2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Nắm được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình nói chung. Một ngôn ngữ lập trình có ba thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
Biết được một số khái niệm như: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích.
2. Kỹ năng:
Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt.
Nhớ các quy định về tên, hằng và biến.
Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định.
Sử dụng đúng chú thích.
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ: Lập trình là gì? Nêu sự giống và khác nhau giữa trình biên dịch và thông dịch
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như: Dùng những kí hiệu nào đó để viết chương trình, viết theo qui tắc nào, viết như vậy có ý nghĩa gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình có một qui định riêng về những thành phần này. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về các thành phần trong ngôn ngữ lập trình
2. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Gv: Em hãy cho biết những thành phần để tạo nên ngôn ngữ tiếng Việt?
Hs1: Để tạo nên ngôn ngữ tiếng Việt cần có các chữ số, các chữ cái: a, ă â,b, … ( Gv Thành phần này đgl bảng chữ cái
Hs2: Ngoài ra còn có qui tắc để viết nên một từ, câu, đoạn… (Đgl cú pháp
Hs3: Các từ,câu, đoạn…. Phải có nghĩa nào đó trong một hoàng cảnh cụ thể ( Ngữ nghĩa.
Gv: Các TP này trong ngôn ngữ tiếng Anh có hay không và có giống nhau không?
Hs: Có nhưng không giống nhau.
Gv: Tương tự trong ngôn ngữ lập trình cũng có ba thành phần cơ bản trên và các thành phần trong mỗi ngôn ngữ lập trình là khác nhau
Ví dụ: bảng chữ cái của những ngôn ngữ lập trình khác nhau là khác nhau. Chẳng hạn như ngôn ngữ Pascal không sử dụng dấu ! nhưng ngôn gnữ C++ lại sử dung dấu này
- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng khác nhau, ngôn ngữ Pas cal dùng cặp từ khóa Begin – End để gôp nhiều lệnh thành một lệnh nhưng C++ lại dùng cặp kí hiệu {}
Ví dụ: xét hai biểu thức:
A+B (1) A,B là hai số thực.
I+J (2) I.J là hai số nguyên.
Khi đó dấu + trong (1) sẽ cộng hai số thực trong (2) cộng hai số nguyên
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác định ngữ nghĩa khác nhau.
Gv: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
1. Các thành phần cơ bản
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
a. Bảng chữ cái: Là tập các ký hiệu dùng để viết chương trình.
- Trong ngôn ngữ Pascal bảng chữ cái gồm các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh (các chữ cái thường và in hoa), các chữ số từ 0->9 và một số ký tự đặc biệt. (SGK)
b. Cú pháp: là bộ quy tắc dùng để viết chương trình
c. Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
- Cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp lệ, ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong chương trình.
- Lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình. Chương trình không có lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy.
Chương I. Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
Bài 2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Nắm được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình nói chung. Một ngôn ngữ lập trình có ba thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
Biết được một số khái niệm như: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích.
2. Kỹ năng:
Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt.
Nhớ các quy định về tên, hằng và biến.
Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định.
Sử dụng đúng chú thích.
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ: Lập trình là gì? Nêu sự giống và khác nhau giữa trình biên dịch và thông dịch
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như: Dùng những kí hiệu nào đó để viết chương trình, viết theo qui tắc nào, viết như vậy có ý nghĩa gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình có một qui định riêng về những thành phần này. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về các thành phần trong ngôn ngữ lập trình
2. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Gv: Em hãy cho biết những thành phần để tạo nên ngôn ngữ tiếng Việt?
Hs1: Để tạo nên ngôn ngữ tiếng Việt cần có các chữ số, các chữ cái: a, ă â,b, … ( Gv Thành phần này đgl bảng chữ cái
Hs2: Ngoài ra còn có qui tắc để viết nên một từ, câu, đoạn… (Đgl cú pháp
Hs3: Các từ,câu, đoạn…. Phải có nghĩa nào đó trong một hoàng cảnh cụ thể ( Ngữ nghĩa.
Gv: Các TP này trong ngôn ngữ tiếng Anh có hay không và có giống nhau không?
Hs: Có nhưng không giống nhau.
Gv: Tương tự trong ngôn ngữ lập trình cũng có ba thành phần cơ bản trên và các thành phần trong mỗi ngôn ngữ lập trình là khác nhau
Ví dụ: bảng chữ cái của những ngôn ngữ lập trình khác nhau là khác nhau. Chẳng hạn như ngôn ngữ Pascal không sử dụng dấu ! nhưng ngôn gnữ C++ lại sử dung dấu này
- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng khác nhau, ngôn ngữ Pas cal dùng cặp từ khóa Begin – End để gôp nhiều lệnh thành một lệnh nhưng C++ lại dùng cặp kí hiệu {}
Ví dụ: xét hai biểu thức:
A+B (1) A,B là hai số thực.
I+J (2) I.J là hai số nguyên.
Khi đó dấu + trong (1) sẽ cộng hai số thực trong (2) cộng hai số nguyên
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác định ngữ nghĩa khác nhau.
Gv: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa
1. Các thành phần cơ bản
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
a. Bảng chữ cái: Là tập các ký hiệu dùng để viết chương trình.
- Trong ngôn ngữ Pascal bảng chữ cái gồm các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh (các chữ cái thường và in hoa), các chữ số từ 0->9 và một số ký tự đặc biệt. (SGK)
b. Cú pháp: là bộ quy tắc dùng để viết chương trình
c. Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
- Cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp lệ, ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong chương trình.
- Lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình. Chương trình không có lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy.
 








Các Ý Kiến