Tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 18-07-2009
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 18-07-2009
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 2 Ngày soạn 26/081/08
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN(TT)
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Học sinh biết khái niệm CSDL, hệ QTCSDL và hệ CSDL;
Học sinh biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
Học sinh biết các mức thể hiện của CSDL.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh. Ba HS ghi kết quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần.
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hđ1. Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Gv: Cho hs thấy hiện nay hầu hết hoạt động của một tổ chức nào đó đều gắn liền với một hệ thống hồ sơ lưu trữ. Ví dụ: một tổ chức thuộc phạm vi một lớp học ta có hồ sơ lớp ở H2 SGK.
Gv: Như vậy, qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng quan tâm thông tin gì? Bí thư chi đoàn muốn biết điều gì? …
Hs: phát biểu ý kiến.
Gv: Tổng hợp và phân tích cho hs thấy được sự đa dạng về các yêu cầu khai thác thông tin từ một hồ sơ ... và nếu hồ sơ đó được mở rộng cho hs toàn trường hay cả nước thì lượng thông tin là rất lớn. Từ đó, các yêu cầu khai thác thông tin sẽ gặp nhiều khó khăn.
Gv: Để đáp ứng được các yêu cầu khai thác thông tin từ hồ sơ có lượng thông tin lớn, thì phải tổ chức thông tin thành một hệ thống với sự trợ giúp của MTĐT.
( do đó, CSDL và hệ QTCSDL được hình thành.
Gv: CSDL gồm có 3 yếu tố chính…
( Yêu cầu hs cho biết sự khác nhau của CSDL và hồ sơ của trường?
Hs: trả lời.
Gv: Tổng hợp và cho thấy sự khác biệt cơ bản nhất, đó là: CSDL được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài.
Gv: Để có thể tạo lập, lưu trữ và khai thác được CSDL thì cần phải có hệ thống gì cho phép con người thực hiện một cách dễ dàng?
Gv: Khi nói đến hệ CSDL là bao gồm CSDL và hệ QTCSDL.
Gv: Do hệ QTCSDL có giao diện và môi trường làm việc không thân thiện với người sử dụng, nên để khắc phục những khó khăn trên người ta thường phải thiết kế và xây dựng những chương trình ứng dụng khác thông qua hệ QTCSDL.
Gv: Sử dụng bảng con chứa Hình 3 SGK mô tả quá trình tiếp cận đến CSDL.
Gv: Giới thiệu sơ lược về quá trình tiếp cận của người sử dụng đến CSDL thông qua hình 3.
Gv: sử dụng 1 bảng con khác chứa nội dung của ví dụ sau:
Ví dụ 1: Bộ giáo dục có CSDL điểm thi ĐH và được quản lí bởi một hệ QTCSDL. Để giúp mọi người khai thác thông tin điểm thi thuân tiện và rộng rãi trên Internet, thì người ta thiết kế các trang Web dựa trên hệ QTCSDL đó.
Gv: Yêu cầu hs cho biết phần mềm ứng dụng khai thác CSDL ở ví dụ 1 là gì?
Hs: trả lời
Gv:Tổng hợp và giải thích sơ lược lại thông qua ví dụ 1.
3. HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
CSDL bao gồm 3 yếu tố:
+ tập hợp các dữ liệu liên quan nhau về hoạt động một tổ chức;
+ được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài;
+ được nhiều người khai thác.
Hệ QTCSDL: cung cấp môi trường tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Hệ CSDL = CSDL + Hệ QTCSDL
Để khai thác CSDL một cách thuận tiện hơn thì người ta còn dùng các phần mềm ứng dụng được thiết kế dựa trên hệ QTCSDL.
Ví dụ 1: Các thành phần của hệ CSDL khi người dùng khai thác CSDL
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN(TT)
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Học sinh biết khái niệm CSDL, hệ QTCSDL và hệ CSDL;
Học sinh biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
Học sinh biết các mức thể hiện của CSDL.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh. Ba HS ghi kết quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần.
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hđ1. Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Gv: Cho hs thấy hiện nay hầu hết hoạt động của một tổ chức nào đó đều gắn liền với một hệ thống hồ sơ lưu trữ. Ví dụ: một tổ chức thuộc phạm vi một lớp học ta có hồ sơ lớp ở H2 SGK.
Gv: Như vậy, qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng quan tâm thông tin gì? Bí thư chi đoàn muốn biết điều gì? …
Hs: phát biểu ý kiến.
Gv: Tổng hợp và phân tích cho hs thấy được sự đa dạng về các yêu cầu khai thác thông tin từ một hồ sơ ... và nếu hồ sơ đó được mở rộng cho hs toàn trường hay cả nước thì lượng thông tin là rất lớn. Từ đó, các yêu cầu khai thác thông tin sẽ gặp nhiều khó khăn.
Gv: Để đáp ứng được các yêu cầu khai thác thông tin từ hồ sơ có lượng thông tin lớn, thì phải tổ chức thông tin thành một hệ thống với sự trợ giúp của MTĐT.
( do đó, CSDL và hệ QTCSDL được hình thành.
Gv: CSDL gồm có 3 yếu tố chính…
( Yêu cầu hs cho biết sự khác nhau của CSDL và hồ sơ của trường?
Hs: trả lời.
Gv: Tổng hợp và cho thấy sự khác biệt cơ bản nhất, đó là: CSDL được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài.
Gv: Để có thể tạo lập, lưu trữ và khai thác được CSDL thì cần phải có hệ thống gì cho phép con người thực hiện một cách dễ dàng?
Gv: Khi nói đến hệ CSDL là bao gồm CSDL và hệ QTCSDL.
Gv: Do hệ QTCSDL có giao diện và môi trường làm việc không thân thiện với người sử dụng, nên để khắc phục những khó khăn trên người ta thường phải thiết kế và xây dựng những chương trình ứng dụng khác thông qua hệ QTCSDL.
Gv: Sử dụng bảng con chứa Hình 3 SGK mô tả quá trình tiếp cận đến CSDL.
Gv: Giới thiệu sơ lược về quá trình tiếp cận của người sử dụng đến CSDL thông qua hình 3.
Gv: sử dụng 1 bảng con khác chứa nội dung của ví dụ sau:
Ví dụ 1: Bộ giáo dục có CSDL điểm thi ĐH và được quản lí bởi một hệ QTCSDL. Để giúp mọi người khai thác thông tin điểm thi thuân tiện và rộng rãi trên Internet, thì người ta thiết kế các trang Web dựa trên hệ QTCSDL đó.
Gv: Yêu cầu hs cho biết phần mềm ứng dụng khai thác CSDL ở ví dụ 1 là gì?
Hs: trả lời
Gv:Tổng hợp và giải thích sơ lược lại thông qua ví dụ 1.
3. HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
CSDL bao gồm 3 yếu tố:
+ tập hợp các dữ liệu liên quan nhau về hoạt động một tổ chức;
+ được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài;
+ được nhiều người khai thác.
Hệ QTCSDL: cung cấp môi trường tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Hệ CSDL = CSDL + Hệ QTCSDL
Để khai thác CSDL một cách thuận tiện hơn thì người ta còn dùng các phần mềm ứng dụng được thiết kế dựa trên hệ QTCSDL.
Ví dụ 1: Các thành phần của hệ CSDL khi người dùng khai thác CSDL
 








Các Ý Kiến