Menu Chính

ĐIỂM TIN CÁC BÁO

LIÊN KẾT WEBSITE

TIN TỨC

Ảnh ngẫu nhiên

Valentine11.swf Thieprong.swf Tinh_ca_CR.swf Bay_giua_ngan_ha.swf Daythonvyda.swf Mung_Giang_Sinh_20104.flv 201120101.swf USB.bmp Dtichhinhtron.swf Dtichelip.swf Goc_o_tam.swf Dtich_hinhquat.swf Dong_ho_dem_nguoc_15_giay.swf DirectedLine.swf Cylinder.swf Dtich_hchunhat.swf Dien_tich_xung_quanh_cua_hinh_tru_.swf Degenerate.swf EquilateralTriangle.swf EqUnitCircle.swf

VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hổ trợ Trực tuyến

    • (chithu1980)

    Menu chức năng 1

    Tiết 21

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:34' 18-07-2009
    Dung lượng: 82.0 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần : 21 Ngày soạn 31/12/08

    Chương IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
    §11. KIỂU MẢNG (t1)


    A. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Biết được một kiểu dữ liệu mới là kiểu mảng
    - Hiểu khái niệm mảng một chiều
    - Biết cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng một chiều.
    2. Kĩ năng:
    - Tạo được kiểu mảng một chiều và bước đầu sử dụng biến mảng một chiều trong ngôn ngữ lập trình Pascal để giải quyết một số bài toán cụ thể.
    B. PHƯƠNG PHÁP
    Hỏi đáp
    GV gợi mở để HS tham gia vào bài học
    C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    1. Giáo viên: Giáo án, giáo cụ
    2. Học sinh: Sách giáo khoa
    D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    Ổn định lớp:
    Chào, lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp
    Kiểm tra bài cũ:
    Bài mới:
    Đặt vấn đề:
    GV nêu ví dụ xét bài toán nhập vào nhiệt độ của mỗi ngày trong tuần, tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần và số lượng ngày trong tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình của tuần. Sau đó cho HS xem chương trình giải bài toán trên.
    GV đặt câu hỏi, khi cần giải bài toán trên với N ngày (N khá lớn) thì chương trình trên sẽ thế nào?
    HS: khai báo thêm nhiều biến, chương trình rất dài
    GV: Vậy liệu có cách nào để khắc phục vấn đề trên? Ta vào bài “Kiểu mảng” để tìm câu trả lời.
    Triển khai bài mới:
    Hoạt động giáo viên và học sinh
    Nội dung
    
    Hđ1. Tìm hiểu ý nghĩa và khái niệm của mảng một chiều
    
    GV: Để khắc phục những hạn chế trên, người ta thường ghép chung N biến trong chương trình trên thành một dãy và đặt cho nó chung một tên và đánh cho mỗi phần tử một chỉ số. Để làm việc này ta sử dụng kiểu dữ liệu mảng một chiều.
    GV: Em hiểu như thế nào là mảng một chiều?
    HS: Nghiên cứu SGK trả lời
    GV: Để mô tả mảng một chiều, ta cần xác định những yếu tố nào?
    HS: Đọc sách, trả lời
    GV: Nhận xét, tổng hợp
    1. Kiểu mảng một chiều
    Mảng một chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu.
    Các phần tử trong mảng có cùng chung một tên và phân biệt nhau bởi chỉ số.
    Để mô tả mảng một chiều cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh số các phần tử của nó.
    Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều có quy tắc cho phép xác định:
    Tên kiểu mảng một chiều
    Số lượng phần tử
    Kiểu dữ liệu của phần tử
    Cách khai báo biến mảng
    Cách tham chiếu đến phần tử.
    
    Hđ2. Tìm hiểu các cách khai báo biến mảng một chiều và vận dụng kiểu dữ liệu mảng để giải một số bài toán
    
    
    GV: Có những cách nào để khai báo biến mảng một chiều?
    HS: Trình bày 2 cách.
    GV: Giải thích, nêu ví dụ minh họa.
    Vd1: Type arrayReal = array[0..100] of real;
    Var M : arrayReal;
    GV: Cho biết vd1 làm gì?
    HS: Tạo kiểu dữ liệu mảng một chiều tên arrayReal và khai báo một biến A có kiểu mảng arrayReal.
    GV: Mảng có bao nhiêu phần tử? Kiểu dữ liệu các phần tử trong mảng?
    HS: Kiểu mảng có tên là arrayReal, mảng có 101 phần tử và các phần tử có kiểu thực.
    GV: Viết lại khai báo cho biến mảng M bằng cách khác?
    HS: var M : array[0..100] of real;
    GV: Cho biết ý nghĩa các câu lệnh ở ví dụ nêu trong SGK/55?
    HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung
    GV: Xét ví dụ nêu ở đầu bài, các em hãy viết lại khai báo biến cho chương trình giải bài toán với N ngày (N nhận giá trị lớn nhất là 366)
    HS: Lên bảng ghi
    HS: Nhận xét, bổ sung
    Program NhietdoTB_N_Ngay;
    Const NMax = 366;
    type Kmang = array[1..NMax] of real;
    Var Nhietdo: Kmang;
    Dem, i, N: integer;
    Tong, NhietdoTB: real;
    GV: Viết phần nhập liệu của chương trình và giải thích cho HS nắm.
    (Nếu HS nào có thể viết được phần này, GV gọi HS đó lên bảng viết, sau đó nhận xét và giảng giải cho cả lớp)
    GV: Cần giải thích để các em
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML