Tiết 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 18-07-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 18-07-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 22 Ngày soạn 07/02/09
Chương IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
§11. KIỂU MẢNG (t3)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng một chiều
2. Kĩ năng:
- Tạo được kiểu mảng một chiều và sử dụng biến mảng một chiều trong ngôn ngữ lập trình Pascal để giải quyết một số bài toán cụ thể.
B. PHƯƠNG PHÁP
Hỏi đáp
GV gợi mở để HS tham gia vào bài học
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, giáo cụ
2. Học sinh: Sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp:
Chào, lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Đặt vấn đề:
Triển khai bài mới:
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
Hđ1. Giúp HS biết ứng dụng kiểu dữ liệu mảng một chiều vào một số bài toán cụ thể và nhắc lại thuật toán tìm kiếm nhị phân
*GV: Đối với bài toán tìm kiếm, chúng ta đã nghiên cứu qua hai thuật toán nào?
HS: Tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân
GV: Thuật toán tìm kiếm nhị phân ứng dụng trong trường hợp nào?
HS: Tìm kiếm trên dãy tăng
GV: Hãy viết thuật toán cho bài toán bên
HS: Viết thuật toán
B1. Nhập N, dãy tăng A1, A2, …, AN và số nguyên k
B2. Dau(1, Cuoi(N;
B3. Giua = ;
B4. Nếu AGiua = k thì đưa ra chỉ số i rồi kết thúc
B5. Nếu AGiua > k thì Cuoi(Giua-1 rồi chuyển sang bước 7;
B6. Dau(Giua+1;
B7. Nếu Dau > Cuoi thì thông báo không tìm thấy số hạng nào trong dãy có giá trị bằng k
B8. Quay về B3;
HS: Nhận xét, bổ sung
1b) Một số ví dụ (tt)
Vd3. Cho dãy A tăng gồm N (N ( 250) số nguyên A1, A2, …, AN và một số nguyên k. Cần biết có hay không chỉ số i mà Ai = k
- Xác định bài toán:
Input: số nguyên dương N (N( 250), dãy tăng A1, A2, …, AN và số nguyên k
Output: chỉ số i mà Ai = k hoặc thông báo không tìm thấy số hạng trong dãy có giá trị bằng k
- Thuật toán
Hđ2. Viết chương trình giải bài toán.
GV: Từ thuật toán này, các em hãy viết chương trình ?
HS: Viết chương trình.
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét.
- Chương trình:
sgk
Hđ3. Rèn luyện kĩ năng sử dụng kiểu mảng một chiều.
GV: Hãy Xác định Input và Output của bt1?
HS: Cho biết Input và Output
Input: danh sách điểm môn tin của lớp
Output: DTB môn tin của lớp
GV: Để lưu trữ danh sách điểm TIn của lớp, ta nên dùng kiểu dữ liệu gì?
HS: Kiểu mảng
GV: Hãy viết khai báo
HS:
Const Nmax = 50;
Type arrayR = array[1..Nmax] of real;
Var DTin : arrayR ;
GV: Nêu Bt2.
GV: Hãy xác định Input và Output của từng bài toán.
HS: Xác định Input và Output
GV: Em nào có ý tưởng giải Bt2?
HS: Trình bày
HS: Nhận xét, góp ý
GV: Nhận xét, chọn ý tưởng hay
GV: Từ ý tưởng trên các em hãy viết thuật toán cho bài toán.
HS: 2 HS lên bảng viết thuật toán.
HS: Nhận xét, chọn thuật toán đúng.
B1. Nhập N, dãy A1, A2, …, AN và số nguyên k
B2. i(1, Tong(0;
B3. Nếu k chia hết A[i] thì Tong(Tong+Ai
B4. i(i+1;
B5. Nếu i>N thì đưa ra Tong và kết thúc
B6. Qua về B3;
GV: Nhận xét, chỉnh sửa.
GV: Từ thuật toán này, các em hãy viết chương trình.
HS: 2 HS lên bảng viết chương trình giải bài toán.
HS: Nhận xét.
GV: Nhận xét, góp ý.
Bt1. Tính DTB môn Tin học của một lớp có N học sinh, với N<=50
Chương IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
§11. KIỂU MẢNG (t3)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng một chiều
2. Kĩ năng:
- Tạo được kiểu mảng một chiều và sử dụng biến mảng một chiều trong ngôn ngữ lập trình Pascal để giải quyết một số bài toán cụ thể.
B. PHƯƠNG PHÁP
Hỏi đáp
GV gợi mở để HS tham gia vào bài học
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, giáo cụ
2. Học sinh: Sách giáo khoa
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp:
Chào, lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Đặt vấn đề:
Triển khai bài mới:
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
Hđ1. Giúp HS biết ứng dụng kiểu dữ liệu mảng một chiều vào một số bài toán cụ thể và nhắc lại thuật toán tìm kiếm nhị phân
*GV: Đối với bài toán tìm kiếm, chúng ta đã nghiên cứu qua hai thuật toán nào?
HS: Tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân
GV: Thuật toán tìm kiếm nhị phân ứng dụng trong trường hợp nào?
HS: Tìm kiếm trên dãy tăng
GV: Hãy viết thuật toán cho bài toán bên
HS: Viết thuật toán
B1. Nhập N, dãy tăng A1, A2, …, AN và số nguyên k
B2. Dau(1, Cuoi(N;
B3. Giua = ;
B4. Nếu AGiua = k thì đưa ra chỉ số i rồi kết thúc
B5. Nếu AGiua > k thì Cuoi(Giua-1 rồi chuyển sang bước 7;
B6. Dau(Giua+1;
B7. Nếu Dau > Cuoi thì thông báo không tìm thấy số hạng nào trong dãy có giá trị bằng k
B8. Quay về B3;
HS: Nhận xét, bổ sung
1b) Một số ví dụ (tt)
Vd3. Cho dãy A tăng gồm N (N ( 250) số nguyên A1, A2, …, AN và một số nguyên k. Cần biết có hay không chỉ số i mà Ai = k
- Xác định bài toán:
Input: số nguyên dương N (N( 250), dãy tăng A1, A2, …, AN và số nguyên k
Output: chỉ số i mà Ai = k hoặc thông báo không tìm thấy số hạng trong dãy có giá trị bằng k
- Thuật toán
Hđ2. Viết chương trình giải bài toán.
GV: Từ thuật toán này, các em hãy viết chương trình ?
HS: Viết chương trình.
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét.
- Chương trình:
sgk
Hđ3. Rèn luyện kĩ năng sử dụng kiểu mảng một chiều.
GV: Hãy Xác định Input và Output của bt1?
HS: Cho biết Input và Output
Input: danh sách điểm môn tin của lớp
Output: DTB môn tin của lớp
GV: Để lưu trữ danh sách điểm TIn của lớp, ta nên dùng kiểu dữ liệu gì?
HS: Kiểu mảng
GV: Hãy viết khai báo
HS:
Const Nmax = 50;
Type arrayR = array[1..Nmax] of real;
Var DTin : arrayR ;
GV: Nêu Bt2.
GV: Hãy xác định Input và Output của từng bài toán.
HS: Xác định Input và Output
GV: Em nào có ý tưởng giải Bt2?
HS: Trình bày
HS: Nhận xét, góp ý
GV: Nhận xét, chọn ý tưởng hay
GV: Từ ý tưởng trên các em hãy viết thuật toán cho bài toán.
HS: 2 HS lên bảng viết thuật toán.
HS: Nhận xét, chọn thuật toán đúng.
B1. Nhập N, dãy A1, A2, …, AN và số nguyên k
B2. i(1, Tong(0;
B3. Nếu k chia hết A[i] thì Tong(Tong+Ai
B4. i(i+1;
B5. Nếu i>N thì đưa ra Tong và kết thúc
B6. Qua về B3;
GV: Nhận xét, chỉnh sửa.
GV: Từ thuật toán này, các em hãy viết chương trình.
HS: 2 HS lên bảng viết chương trình giải bài toán.
HS: Nhận xét.
GV: Nhận xét, góp ý.
Bt1. Tính DTB môn Tin học của một lớp có N học sinh, với N<=50
 








Các Ý Kiến