Tiết 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 18-07-2009
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 18-07-2009
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 3 Ngày soạn 26/081/08
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Nắm các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp: điểm danh
II- Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL nêu vai trò Con người và phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó.
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Các tiết trước chúng ta đã làm quen và hiểu được hệ CSDL, hệ QTCSDL và các mức thể hiện của CSDL. Như vậy một hệ CSDL đòi hỏi cần có những điều kiện gì và hệ CSDL đã được ứng dụng như thế nào trong đời sống xã hội chúng ta? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề này.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hđ1: Tìm hiểu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
Gv: Một hệ cơ sở dữ liệu cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Hs: Đọc sách giáo khoa và trả lời.
Gv: Nhắc lại các tính chất của một hệ CSDL sau đó chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu thế nào là cấu trúc , tính toàn vẹn của một CSDL?
Nhóm 2: Nguyên cứu tính nhẩt quán
Nhóm 3: Tìm hiểu tính an toàn, bảo mật thông tin và tính độc lâp
Nhóm 4: Tìm hiểu tính không dư thừa.
Hs: Thảo luận theo nhóm và trình bày lên bảng.
Gv: Yêu cầu mỗi nhóm giải thích bài trình bày của nhóm.
Gv: Tổng hợp,đánh giá, chỉnh sửa và cho điểm.
Gv: Giải thích kĩ các tính chất và sự nhất thiết phải có các tính chất đố trong CSDL
Gv: Yêu cầu hs lấy ví dụ về các tính chất của CSDL
Hs: thảo luận và đưa ra câu trả lời.
Gv: Có thể đưa ra một số ví dụ sau:
Tính toàn vẹn?
Ví dụ
Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10 , các điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10. ( Gọi là ràng buộc vùng)
Tính không dư thừa?
Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh, thì không cần có cột tuổi.
Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá trị của tuổi lại không được cập nhật tự động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính nhất quán.
Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền. (=soluong*dongia).
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong csdl.
Tính an toàn và bảo mật thông tin?:
Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm. Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi phục được CSDL.
Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến CSDL
3. c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:
Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới dạng các bản ghi .
Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập vào cột, hàng...) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc .
.
Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin.
Tính nhất quán:
Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi sự cố xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được đảm bảo.
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Nắm các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp: điểm danh
II- Kiểm tra bài cũ: Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL nêu vai trò Con người và phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó.
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề : Các tiết trước chúng ta đã làm quen và hiểu được hệ CSDL, hệ QTCSDL và các mức thể hiện của CSDL. Như vậy một hệ CSDL đòi hỏi cần có những điều kiện gì và hệ CSDL đã được ứng dụng như thế nào trong đời sống xã hội chúng ta? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề này.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hđ1: Tìm hiểu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
Gv: Một hệ cơ sở dữ liệu cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Hs: Đọc sách giáo khoa và trả lời.
Gv: Nhắc lại các tính chất của một hệ CSDL sau đó chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu thế nào là cấu trúc , tính toàn vẹn của một CSDL?
Nhóm 2: Nguyên cứu tính nhẩt quán
Nhóm 3: Tìm hiểu tính an toàn, bảo mật thông tin và tính độc lâp
Nhóm 4: Tìm hiểu tính không dư thừa.
Hs: Thảo luận theo nhóm và trình bày lên bảng.
Gv: Yêu cầu mỗi nhóm giải thích bài trình bày của nhóm.
Gv: Tổng hợp,đánh giá, chỉnh sửa và cho điểm.
Gv: Giải thích kĩ các tính chất và sự nhất thiết phải có các tính chất đố trong CSDL
Gv: Yêu cầu hs lấy ví dụ về các tính chất của CSDL
Hs: thảo luận và đưa ra câu trả lời.
Gv: Có thể đưa ra một số ví dụ sau:
Tính toàn vẹn?
Ví dụ
Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10 , các điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10. ( Gọi là ràng buộc vùng)
Tính không dư thừa?
Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh, thì không cần có cột tuổi.
Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá trị của tuổi lại không được cập nhật tự động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính nhất quán.
Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền. (=soluong*dongia).
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong csdl.
Tính an toàn và bảo mật thông tin?:
Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm. Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi phục được CSDL.
Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn chặn được mọi truy cập bất hợp pháp đến CSDL
3. c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:
Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới dạng các bản ghi .
Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập vào cột, hàng...) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc .
.
Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin.
Tính nhất quán:
Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi sự cố xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được đảm bảo.
 








Các Ý Kiến