Tiết 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 18-07-2009
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:38' 18-07-2009
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 27 Ngày soạn / / 09
Chương IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI TẬP KIỂU VỀ XÂU –MẢNG MỘT CHIỀU VÀ HAI CHIỀU
Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Củng cố thêm về kiểu dữ liệu có cấu trúc: Kiểu mảng, kiểu xâu và kiểu bản ghi
Dựa vào các kiểu dữ liệu trên để vận dụng giải một số bài toán xử lí về dãy số , chuổi kí tự và bảng điểm , lương , hóa đơn….
Kỹ năng:
Xác định được dữ liệu của bài toán để khai báo hợp lí
Vân dụng những kiến thức đã học để lập trình giải một số bài toán về dãy số, sắp xếp, tìm kiếm, xữ lí chuổi kí tự…
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ lập trình và nhận thức được tầm quan trọng của công việc viết các chương trình giải các bài toán để áp dụng vào các lĩnh vực trong đời sống.
B- Phương pháp: Hướng dẫn cho Hs tìm ra PP giải
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: Các bài tập giáo viên đã cho
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
1. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1: Ôn tập kiến thức về dữ liệu có cấu trúc
Gv: Dữ liệu có cấu trúc là gì? Chúng ta đã học được những kiểu dữ liệu có cấu trúc nào?
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu Một số HS lên bản ghi cấu trúc khai báo các kiểu dữ liệu có cấu trúc đã học
Hs: Lên bảng trình bày
Gv:Kiểu bảng ghi khác gì với kiểu mảng và xâu
Hs: Kiểu bản ghi khác với mảng và xâu đó là kiều thành phần của một bản ghi có thể thuộc các kiểu dữ liệu cơ sở khác nhau.
1. Ôn Tập : Kiểu mảng , kiểu xâu và kiểu bản ghi
(Giúp HS ôn lại kiến thức thông qua một số câu hỏi mà giáo viên phát vấn)
HĐ2: Giải bài tập 5 SGK
Gv: Hãy xác định bài toán
Hs: IN: N, và dãy số A1 ( An
Out: Dãy đã cho là cấp số cộng hoặc Dãy đã cho không phải là cấp số cộng
Gv: Dãy A là cấp số cộgn thỏa mãn điều kiện gì?
Hs: Ta tìm d: d=A[2] – A[1] khi đó A là cấp số cộng nếu thỏa mãn điều kiện A[i] -A[i-1]=d với i lần lượt nhận giá trị từ 2 ( N
Gv: Hoặc là A[i]=A[1]+(i-1)*d.
Gv: ta dùng một vòng lặp theo biến đếm i để kiểm tra xem mỗi A[i] có thỏa mãn điều kiện nói trên hay không, chỉ cần phát hiện một phần tử của A không thỏa mãn là kết luận dãy A không phải là cấp số cộng.
Gv: Gọi HS lên bảng viết chương trình giải bài toán trên. Sau đó cho HS nhận xét và tổng hợp ý kiến và chỉnh sửa chương trình hoàn chỉnh.
Gv: Giải thích mục đích dùng biên Ok để kiểm tra là cấp số cộng hay không? Khi A[i] –A[i-1] <> d thì dãy đã cho không phải là cấp số cộng do đó ta gán biến OK = False nên vòng lặp While sẽ dừng không kiểm tra nữa
5. Nhập vào dãy N phần tử số nguyên A1, A2, … , An. Hãy cho biết dãy nhập vào có phải là cấp số cộng hay không và thông báo kết quả ra màn hình.
Chương trình.
Progaram capsocong;
Var A:array[1..100] of integer;
N,i,d: Integer;
OK:Boolean;
Begin
Write(‘Nhap N:’);
Readln(N);
For i:= 1 to n do
Begin
Write(‘ Nhap so thu:’,i);
Readln(A[i]);
End;
Ok:=True;
D:=A[2] –A[1];
I:=2;
While ( i<=n or OK) do
Begin
If A[i] –A[i-1] <> d then Ok:=False;
I:=i+1;
End;
If OK then Write(‘ Day da cho la cap so cong’)
Else Write(‘ Day da cho khong phai la cap so cong’);
Readln;
End.
Hđ3: Tìm hiểu và viết chương trình giải bài tập 10 Trang 80 SGK
Gv: Xác định bài toán
Hs: In: S: một xâu không
Chương IV. KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
BÀI TẬP KIỂU VỀ XÂU –MẢNG MỘT CHIỀU VÀ HAI CHIỀU
Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Củng cố thêm về kiểu dữ liệu có cấu trúc: Kiểu mảng, kiểu xâu và kiểu bản ghi
Dựa vào các kiểu dữ liệu trên để vận dụng giải một số bài toán xử lí về dãy số , chuổi kí tự và bảng điểm , lương , hóa đơn….
Kỹ năng:
Xác định được dữ liệu của bài toán để khai báo hợp lí
Vân dụng những kiến thức đã học để lập trình giải một số bài toán về dãy số, sắp xếp, tìm kiếm, xữ lí chuổi kí tự…
Thái độ:
Yêu thích ngôn ngữ lập trình và nhận thức được tầm quan trọng của công việc viết các chương trình giải các bài toán để áp dụng vào các lĩnh vực trong đời sống.
B- Phương pháp: Hướng dẫn cho Hs tìm ra PP giải
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: Các bài tập giáo viên đã cho
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
1. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1: Ôn tập kiến thức về dữ liệu có cấu trúc
Gv: Dữ liệu có cấu trúc là gì? Chúng ta đã học được những kiểu dữ liệu có cấu trúc nào?
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu Một số HS lên bản ghi cấu trúc khai báo các kiểu dữ liệu có cấu trúc đã học
Hs: Lên bảng trình bày
Gv:Kiểu bảng ghi khác gì với kiểu mảng và xâu
Hs: Kiểu bản ghi khác với mảng và xâu đó là kiều thành phần của một bản ghi có thể thuộc các kiểu dữ liệu cơ sở khác nhau.
1. Ôn Tập : Kiểu mảng , kiểu xâu và kiểu bản ghi
(Giúp HS ôn lại kiến thức thông qua một số câu hỏi mà giáo viên phát vấn)
HĐ2: Giải bài tập 5 SGK
Gv: Hãy xác định bài toán
Hs: IN: N, và dãy số A1 ( An
Out: Dãy đã cho là cấp số cộng hoặc Dãy đã cho không phải là cấp số cộng
Gv: Dãy A là cấp số cộgn thỏa mãn điều kiện gì?
Hs: Ta tìm d: d=A[2] – A[1] khi đó A là cấp số cộng nếu thỏa mãn điều kiện A[i] -A[i-1]=d với i lần lượt nhận giá trị từ 2 ( N
Gv: Hoặc là A[i]=A[1]+(i-1)*d.
Gv: ta dùng một vòng lặp theo biến đếm i để kiểm tra xem mỗi A[i] có thỏa mãn điều kiện nói trên hay không, chỉ cần phát hiện một phần tử của A không thỏa mãn là kết luận dãy A không phải là cấp số cộng.
Gv: Gọi HS lên bảng viết chương trình giải bài toán trên. Sau đó cho HS nhận xét và tổng hợp ý kiến và chỉnh sửa chương trình hoàn chỉnh.
Gv: Giải thích mục đích dùng biên Ok để kiểm tra là cấp số cộng hay không? Khi A[i] –A[i-1] <> d thì dãy đã cho không phải là cấp số cộng do đó ta gán biến OK = False nên vòng lặp While sẽ dừng không kiểm tra nữa
5. Nhập vào dãy N phần tử số nguyên A1, A2, … , An. Hãy cho biết dãy nhập vào có phải là cấp số cộng hay không và thông báo kết quả ra màn hình.
Chương trình.
Progaram capsocong;
Var A:array[1..100] of integer;
N,i,d: Integer;
OK:Boolean;
Begin
Write(‘Nhap N:’);
Readln(N);
For i:= 1 to n do
Begin
Write(‘ Nhap so thu:’,i);
Readln(A[i]);
End;
Ok:=True;
D:=A[2] –A[1];
I:=2;
While ( i<=n or OK) do
Begin
If A[i] –A[i-1] <> d then Ok:=False;
I:=i+1;
End;
If OK then Write(‘ Day da cho la cap so cong’)
Else Write(‘ Day da cho khong phai la cap so cong’);
Readln;
End.
Hđ3: Tìm hiểu và viết chương trình giải bài tập 10 Trang 80 SGK
Gv: Xác định bài toán
Hs: In: S: một xâu không
 








Các Ý Kiến