Tiết 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:56' 18-07-2009
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:56' 18-07-2009
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5 Ngày soạn 26/081/08
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS nắm được các chức năng của hệ QTCSDL, nắm được thành phần cơ bản của hệ QTCSDL, biết được vai trò của con người trong từng nhiệm vụ cụ thể, Biết các bước xây dựng CSDL.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không dư thừa, tính bảo mật.
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin
c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để cho ví dụ.
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết HQTCSDL được dùng để tạo lập, cập nhật, CSDL và khai thác thông tin trong CSDL. Hôm nay chúng ta tìm hiểu sâu hơn về những chức năng trên.
2. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Cung cấp cho học sinh biết được các chức năng và cách hoạt động HQTCSDL
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (20’) Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với CSDL
Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL:
GV:Trong Pascal để khai báo biến I,j là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong chương trình em làm thế nào?
HS:
Var
i,j:integer;
k:real;
GV:Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,ngaysinh, gioitinh, doanvien toan,ly,hoa,van,tin:
.....
Type
Hocsinh=record;
Hoten:string[30]; Ngaysinh:string[10];
Gioitinh:Boolean; Doanvien:Boolean;
Toan,ly,hoa,van,tin:real;
End;
GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.
GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu tác động trên các mẩu tin (bản ghi) bao gồm:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép xác lập quyền truy cập vào CSDL.
GV dùng Hình 3: Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, để giúp học sinh phát triển sơ đồ tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL, chủ yếu chi tiết hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy vấn & bộ truy xuất dữ liệu. (Hình 4)
Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp học sinh biết được truy vấn là gì?
Con người
Phần mềm ứng dụng/Truy vấn
CSDL
Hình 4: Sự tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL
1. Các chức năng của hệ QTCSDL:
Các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL;
a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.
b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin:
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta thực hiện được các thao tác sau:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm bảo:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS nắm được các chức năng của hệ QTCSDL, nắm được thành phần cơ bản của hệ QTCSDL, biết được vai trò của con người trong từng nhiệm vụ cụ thể, Biết các bước xây dựng CSDL.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học.
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không dư thừa, tính bảo mật.
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin
c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để cho ví dụ.
III- Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Như chúng ta đã biết HQTCSDL được dùng để tạo lập, cập nhật, CSDL và khai thác thông tin trong CSDL. Hôm nay chúng ta tìm hiểu sâu hơn về những chức năng trên.
2. Triển khai bài:
Hoạt động 1: Cung cấp cho học sinh biết được các chức năng và cách hoạt động HQTCSDL
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (20’) Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với CSDL
Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL:
GV:Trong Pascal để khai báo biến I,j là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong chương trình em làm thế nào?
HS:
Var
i,j:integer;
k:real;
GV:Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,ngaysinh, gioitinh, doanvien toan,ly,hoa,van,tin:
.....
Type
Hocsinh=record;
Hoten:string[30]; Ngaysinh:string[10];
Gioitinh:Boolean; Doanvien:Boolean;
Toan,ly,hoa,van,tin:real;
End;
GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.
GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu tác động trên các mẩu tin (bản ghi) bao gồm:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép xác lập quyền truy cập vào CSDL.
GV dùng Hình 3: Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, để giúp học sinh phát triển sơ đồ tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL, chủ yếu chi tiết hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy vấn & bộ truy xuất dữ liệu. (Hình 4)
Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp học sinh biết được truy vấn là gì?
Con người
Phần mềm ứng dụng/Truy vấn
CSDL
Hình 4: Sự tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL
1. Các chức năng của hệ QTCSDL:
Các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL;
a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.
b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin:
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta thực hiện được các thao tác sau:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm bảo:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
 








Các Ý Kiến