Tiết 39

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:40' 18-07-2009
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:40' 18-07-2009
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần:29 (Tuần 21, Tiết 39:Lớp 11C)
Tiết : 40 Ngày soạn 20 /10/07
Bài 17 CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ PHÂN LOẠI
A- Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Biết được khái niệm chương trình con
Biết được ý nghĩa của chương trình con, sự cần thiết phải viết một chương trình thành các chương trình con.
Biết được cấu trúc của chương trình con.
Phân biệt được 2 loại chương trình con là hàm và thủ tục.
Kỹ năng:
Rèn luyện phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm, tuân thủ yêu cầu vì một công việc chung
Thái độ:
Rèn luyện cho HS có ý thức lưu trữ dữ liệu một cách khoa học, phòng chống mất mát thông tin hoặc nhiễm virut
B- Phương pháp:
Thuyết trình –vấn đáp
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: dùng bảng vẽ hình hai chương trình con trong SGK
2. Học sinh: Sách giáo khoa
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh ( bài cũ và bài soạn)
III- Bài mới:
Đặt vấn đề:
Khi viết chương trình giải các bài toán phức tạp, chương trình thường rất dài, người đọc rất khó nhận biết được chương trình thực hiện công việc gì vấn đề đặt ra là phải cấu trúc chương trình như thế nào để dễ đọc dễ hiểu. Mặt khác việc giải quyết các bài toán lớn thường đòi hỏi phải phân thành nhiều bài toán con, vì vậy khi lập trình cần phải chia chương trình thành nhiều chương trình con2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa và khái niệm của ctc:
Gv: Đưa ra hai chương trình con được viết sẵn: (Có sẵn trong SGK), một chương trình không sử dụng ctc, một ct có sử dụng ctc.
- Gọi 1 HS nhận xét về tính ngắn gọn và dễ hiểu của 2 ct?
Hs: quan sát 2 ctc được giáo viên đưa ra, nhằm so sánh trong đầu về sự khác biệt của 2 ct này.
Nhận xét ct có sử dụng ctc, ngắn gọi dễ hiểu hơn so với ct không sử dụng ctc.
Gv:Khi nào nên sử dụng ct con?
Hs: Đối với bài toán lớn, nhiều người viết, ct dài cần chia ra nhiều đoạn, có nhiều lệnh lặp đi lặp lại khi đó nên sử dụng ctc.
Gv: Chương trình con là gì?
Hs: Đọc SGK và trả lời.
Yêu cầu học sinh cho biết kn của chương trìng con?
1. Khái niệm chương trình con:.
Khái niệm:
+ Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định có thể được thực hiện ở nhiều vị trí trong chương trình.
Lợi ích của việc sử dụng ct con:
+ Chương trình dễ đọc, dễ hiểu dễ kiểm tra phát hiện lỗi, và sửa sai.
+ Có thể giao cho nhiều người cùng viết một chương trình.
+ Tránh việc lặp đi việc lặp đi lặp lại một nhóm lệnh khi nhóm lệnh được thực hiện nhiều lần khác nhau trong chương trình.
HĐ2: Phân loại và cấu trúc chương trình con.
Gv: Có mấy loại ctc? gọi tên của chúng?
HS tham khảo SGK và trả lời.
- Có hai loại chương trình con: hàm và thủ tục.
Gv: Các em đã sử dụng hàm và thủ tục chưa? lấy một số hàm và thủ tục đã được học?
Hs: Hàm và thủ tục chuẩn
VD: Hàm sqrt(), hàm abs(), length(), …
Gv: Ý nghĩa của hàm và thủ tục?
Hs: - Hàm sử dụng một số thao tác nào đó và trả về một giá trị kiểu đơn giản thông qua tên hàm.
- Thủ tục thực hiện các thao tác nhất định, nhưng không trả về giá trị thông qua tên của nó.
2. Phân loại và cấu trúc của chương trình con.
Hàm (Function) là chương trình con thực hiện một số một số thao tác nào đó và trả về một giá trị kiểu đơn giản thông qua tên hàm.
Vd: Sin(x), Length(s)....
Thủ tục (Procerdure) là chương trình con thực hiện các thao tác nhất định, nhưng không trả về giá trị thông qua tên của nó.
Vd: write, delete, insert, ....
HĐ3: Tìm hiểu cấu trúc của chương trình con:
Gv:
- Giới thiệu cấu trúc chung của ctc
<[phần khai báo]>
- Yêu cầu hs so sánh với cấu trúc của ct chính.
Hs: Quan sát cấu trúc của chương trình chính và trả
Tiết : 40 Ngày soạn 20 /10/07
Bài 17 CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ PHÂN LOẠI
A- Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
Biết được khái niệm chương trình con
Biết được ý nghĩa của chương trình con, sự cần thiết phải viết một chương trình thành các chương trình con.
Biết được cấu trúc của chương trình con.
Phân biệt được 2 loại chương trình con là hàm và thủ tục.
Kỹ năng:
Rèn luyện phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm, tuân thủ yêu cầu vì một công việc chung
Thái độ:
Rèn luyện cho HS có ý thức lưu trữ dữ liệu một cách khoa học, phòng chống mất mát thông tin hoặc nhiễm virut
B- Phương pháp:
Thuyết trình –vấn đáp
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: dùng bảng vẽ hình hai chương trình con trong SGK
2. Học sinh: Sách giáo khoa
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh ( bài cũ và bài soạn)
III- Bài mới:
Đặt vấn đề:
Khi viết chương trình giải các bài toán phức tạp, chương trình thường rất dài, người đọc rất khó nhận biết được chương trình thực hiện công việc gì vấn đề đặt ra là phải cấu trúc chương trình như thế nào để dễ đọc dễ hiểu. Mặt khác việc giải quyết các bài toán lớn thường đòi hỏi phải phân thành nhiều bài toán con, vì vậy khi lập trình cần phải chia chương trình thành nhiều chương trình con2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa và khái niệm của ctc:
Gv: Đưa ra hai chương trình con được viết sẵn: (Có sẵn trong SGK), một chương trình không sử dụng ctc, một ct có sử dụng ctc.
- Gọi 1 HS nhận xét về tính ngắn gọn và dễ hiểu của 2 ct?
Hs: quan sát 2 ctc được giáo viên đưa ra, nhằm so sánh trong đầu về sự khác biệt của 2 ct này.
Nhận xét ct có sử dụng ctc, ngắn gọi dễ hiểu hơn so với ct không sử dụng ctc.
Gv:Khi nào nên sử dụng ct con?
Hs: Đối với bài toán lớn, nhiều người viết, ct dài cần chia ra nhiều đoạn, có nhiều lệnh lặp đi lặp lại khi đó nên sử dụng ctc.
Gv: Chương trình con là gì?
Hs: Đọc SGK và trả lời.
Yêu cầu học sinh cho biết kn của chương trìng con?
1. Khái niệm chương trình con:.
Khái niệm:
+ Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định có thể được thực hiện ở nhiều vị trí trong chương trình.
Lợi ích của việc sử dụng ct con:
+ Chương trình dễ đọc, dễ hiểu dễ kiểm tra phát hiện lỗi, và sửa sai.
+ Có thể giao cho nhiều người cùng viết một chương trình.
+ Tránh việc lặp đi việc lặp đi lặp lại một nhóm lệnh khi nhóm lệnh được thực hiện nhiều lần khác nhau trong chương trình.
HĐ2: Phân loại và cấu trúc chương trình con.
Gv: Có mấy loại ctc? gọi tên của chúng?
HS tham khảo SGK và trả lời.
- Có hai loại chương trình con: hàm và thủ tục.
Gv: Các em đã sử dụng hàm và thủ tục chưa? lấy một số hàm và thủ tục đã được học?
Hs: Hàm và thủ tục chuẩn
VD: Hàm sqrt(), hàm abs(), length(), …
Gv: Ý nghĩa của hàm và thủ tục?
Hs: - Hàm sử dụng một số thao tác nào đó và trả về một giá trị kiểu đơn giản thông qua tên hàm.
- Thủ tục thực hiện các thao tác nhất định, nhưng không trả về giá trị thông qua tên của nó.
2. Phân loại và cấu trúc của chương trình con.
Hàm (Function) là chương trình con thực hiện một số một số thao tác nào đó và trả về một giá trị kiểu đơn giản thông qua tên hàm.
Vd: Sin(x), Length(s)....
Thủ tục (Procerdure) là chương trình con thực hiện các thao tác nhất định, nhưng không trả về giá trị thông qua tên của nó.
Vd: write, delete, insert, ....
HĐ3: Tìm hiểu cấu trúc của chương trình con:
Gv:
- Giới thiệu cấu trúc chung của ctc
<[phần khai báo]>
- Yêu cầu hs so sánh với cấu trúc của ct chính.
Hs: Quan sát cấu trúc của chương trình chính và trả
 








Các Ý Kiến